Lĩnh vực văn hóa

Cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Văn hóa và Thể thao

Thủ tục Cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Văn hóa và Thể thao
Trình tự thực hiện
* Cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm:
– Cá nhân, tổ chức nhập khẩu văn hóa phẩm trong các trường hợp dưới đây nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội;
+ Văn hóa phẩm để phục vụ công việc của cá nhân, tổ chức tại địa phương;
+ Văn hóa phẩm là quà biếu, tặng có giá trị vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật;
+ Văn hóa phẩm để tham gia triển lãm, tham dự các cuộc thi, liên hoan; lưu hành, phổ biến tại địa phương;
+ Di vật, cổ vật của cá nhân, tổ chức tại địa phương;
+ Văn hóa phẩm do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền cấp giấy phép.
– Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, viết giấy biên nhận và hẹn thời gian trả giấy phép.
– Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội phải cấp giấy phép. Trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
– Cá nhân, tổ chức nhận giấy phép tại Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội hoặc qua đường bưu điện.
* Giám định nội dung văn hóa phẩm nhập khẩu:
– Cá nhân, tổ chức có trách nhiệm cung cấp văn hóa phẩm nhập khấu và tờ khai hải quan (bản sao không cần chứng thực) để cơ quan cấp giấy phép giám định.
Lĩnh vực

Văn hóa

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Sở Văn hóa và Thể thao

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân

Biểu mẫu, tờ khai cần hoàn thành
Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm (Mẫu đơn ký hiệu BM.NK ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012).

a. Cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm
* Thành phần hồ sơ gồm:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép của cá nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ loại văn hóa phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và phạm vi sử dụng (theo mẫu đơn ký hiệu BM.NK ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012).
(2) Giấy chứng nhận bản quyền tác giả, hợp đồng, bản dịch tóm tắt nội dung phim; giấy ủy quyền; chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật, cụ thể:
+ Cá nhân, tổ chức nhập khẩu phim để phổ biến theo quy định của pháp luật phải cung cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt nội dung phim.
+ Cá nhân, tổ chức nhập khẩu di vật, cổ vật phải cung cấp giấy chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật.
+ Cá nhân, tổ chức làm dịch vụ giao nhận vận chuyển văn hóa phẩm nhập khẩu cho khách hàng phải cung cấp giấy ủy quyền.
(3) Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có).
– Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
b. Giám định nội dung văn hóa phẩm nhập khẩu
– Văn hóa phẩm nhập khẩu.
– Tờ khai hải quan (bản sao không cần chứng thực)
Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội.

Thời hạn giải quyết
– Cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; – Giám định nội dung văn hóa phẩm nhập khẩu: Tối đa 12 ngày làm việc.
Lệ phí

Không

Kết quả việc thực hiện TTHC
– Đối với cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm: Giấy phép

– Đối với giám định nội dung văn hóa phẩm nhập khẩu: Công văn trả lời kết quả giám định nội dung văn hóa phẩm nhập khẩu

Căn cứ pháp lý
– Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
– Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ Vắn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
Thông tư số 260/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu.
Yêu cầu điều kiện
– Văn hóa phẩm không thuộc loại cấm nhập khẩu. – Văn hóa phẩm để phục vụ công việc của cá nhân, tổ chức tại địa phương. – Văn hóa phẩm là quà biếu, tặng có giá trị vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật. – Văn hóa phẩm để tham gia triển lãm, tham dự các cuộc thi, liên hoan; lưu hành, phổ biến tại địa phương. – Văn hóa phẩm là di vật, cổ vật của các cá nhân, tổ chức tại địa phương. – Văn hóa phẩm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền cấp phép. – Cá nhân, tổ chức Việt Nam nhận văn hóa phẩm nhập khẩu của cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao quy định tại Điều 12 Nghị định số 32/NĐ-CP trực tiếp làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm tại cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL. Giám định nội dung văn hóa phẩm nhập khẩu: Cá nhân, tổ chức có trách nhiệm cung cấp văn hóa phẩm nhập khẩu và tờ khai hải quản (bản sao không cần chứng thực) để cơ quan cấp giấy phép giám định.
Văn bản đính kèm
Gửi phản hổi