Lĩnh vực văn hóa

Cấp Giấy phép kinh doanh vũ trường

Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh vũ trường
Trình tự thực hiện
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội; nhận phiếu biên nhận có hẹn ngày giải quyết.
+ Gửi hồ sơ qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội.
– Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội tiếp nhận, thụ lý giải quyết và trả kết quả cho tổ chức theo hẹn hoặc theo quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ.
Lĩnh vực

Văn hóa

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Sở Văn hóa và Thể thao

Đối tượng thực hiện

Tổ chức

Biểu mẫu, tờ khai cần hoàn thành

* Thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường;
– Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Văn hoá và Thể thao Hà Nội số 47 Hàng Dầu – Hà Nội

Thời hạn giải quyết
– 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính hoặc theo giấy báo nhận của Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính.
Lệ phí

Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.

Kết quả việc thực hiện TTHC
Giấy phép
Căn cứ pháp lý
– Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá nơi công cộng.
– Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
– Chỉ thị số 17/2005/CT – TTg ngày 25/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường.
– Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ.
– Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 sửa đổi bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính.
– Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 2/5/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL.
Yêu cầu điều kiện
– Cơ sở lưu trú đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa có tư cách pháp nhân kinh doanh vũ trường phải có các điều kiện: + Phòng khiêu vũ trong vũ trường phải có diện tích từ 80m2 trở lên, cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên, đảm bảo các điều kiện về cách âm, phòng chống cháy nổ; + Trang thiết bị, phương tiện hoạt động của phòng khiêu vũ đảm bảo tiêu chuẩn âm thanh, ánh sáng. + Phù hợp với quy hoạch về vũ trường của từng địa phương.
Văn bản đính kèm
Gửi phản hổi