Lĩnh vực văn hóa

Xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu (nhằm mục đích kinh doanh)

Thủ tục Xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu (nhằm mục đích kinh doanh)
Trình tự thực hiện
a. Trả lời hồ sơ của Thương nhân đề nghị xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu
– Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội; nhận phiếu biên nhận có hẹn ngày giải quyết
– Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội tiếp nhận, thụ lý giải quyết và trả kết quả theo lịch hẹn hoặc quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ (nếu qua đường Bưu điện).
– Văn bản chấp thuận nhập khẩu của Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội là căn cứ để Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu tại hải quan.
– Đối với trường hợp văn hóa phẩm nhập khẩu có văn bản chấp thuật, kèm Danh mục máy nhập khẩu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: tiếp nhận hồ sơ theo mục b dưới đây “Thẩm định nội dung và dán tem lưu hành cho sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu”
b. Thẩm định nội dung và dán tem lưu hành cho sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu (sau khi thương nhân được cơ quan Hải quan cho tạm giải phóng hàng).
Lĩnh vực

Văn hóa

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Sở Văn hóa và Thể thao

Đối tượng thực hiện

Thương nhân

Biểu mẫu, tờ khai cần hoàn thành
a. Trả lời hồ sơ của Thương nhân đề nghị xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu.
* Thành phần hồ sơ gồm:
– Đơn đề nghị nhập khẩu sản phẩm (theo mẫu).
– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký Thương nhân hoạc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các loại giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý có giá trị tương đương khác và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (nếu có).
– Hồ sơ tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp của sản phẩm hàng hóa đề nghị nhập khẩu (kèm theo văn bản dịch ra tiếng Việt).
– Bản mô tả nội dung, hình ảnh, cách thức vận hành/sử dụng, chủng loại, số lượng, tính năng của từng loại hàng hóa và các thông tin liên quan khác đến sản phẩm nhập khẩu (nếu có).
– Mẫu sản phẩm đề nghị nhập khẩu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

b. Thẩm định nội dung và dán tem lưu hành cho sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu:
* Thành phần hồ sơ gồm:
– Công văn đề nghị thẩm định nội dung, dán tem lưu hành cho sản phẩm nhập khẩu (nếu đề nghị thẩm định tại kho hàng hoặc nơi kinh doanh cần ghi rõ địa chỉ).
Ghi chú: Đối với trường hợp văn hóa phẩm nhập khẩu có văn bản chấp thuận, kèm theo danh mục máy nhập khẩu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Thương nhân gửi công văn đề nghị thẩm định nội dung, dán tem lưu hành cho sản phẩm nhập khẩu gửi kèm bản sao Công văn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, kèm danh sách (nếu đề nghị thẩm định tại kho hàng hoặc nơi kinh doanh cần ghi rõ địa chỉ).
– Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu kèm theo Tờ khai hải quan (bản sao không cần chứng thực).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Cách thức thực hiện
– Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, 47 Hàng Dầu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Thời hạn giải quyết
– 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội có văn bản thông báo để đề nghị Thương nhân bổ sung. – 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội có văn bản trả lời kết quả chấp nhận hoặc từ chối đề nghị nhập khẩu của Thương nhân và nêu rõ lý do.
Lệ phí

Không

Kết quả việc thực hiện TTHC
– Văn bản chấp thuận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu. – Công văn trả lời kết quả thẩm định, phê duyệt nội dung và dán tem lưu hành sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu.
Căn cứ pháp lý
– Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.
– Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.
– Thông tư 08/2000/TT – BVHTTDL ngày 28/4/2000 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn quản lý trò chơi điện tử.
– Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 của Chính phủ.
– Thông tư số 28/2014/TT – BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Thông tư số 260/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu.
Yêu cầu điều kiện
– Đối tượng là Thương nhân có trụ sở tại Hà Nội, không có chi nhánh tại các tỉnh thành phố khác. – Hàng hóa nhập khẩu là các sản phẩm nghe nhìn được chứa trong máy móc, thiết bị, linh kiện, phương tiện hoặc sản phẩm nghe nhìn khác ghi trên mọi chất liệu có nội dung vui chơi giải trí, trò chơi điện tử (trừ trò chơi điên tử trực tuyến và trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài) và nội dung văn hóa khác không phải là tác phẩm điện ảnh, bản ghi âm ghi hình ca múa nhạc sân khấu. – Nội dung các máy trò chơi điện tử có nội dung vui chơi giải trí lành mạnh, góp phần phát triển thể chất, nâng cao nhận thức thẩm mỹ cho con người, không vi phạm các quy định hàng hóa cấm nhập khẩu. – Địa điểm kinh doanh trò chơi điện tử thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, không gây cản trở trật tự an toàn giao thông, cách cổng ra vào của các trường học (từ mẫu giáo đến phổ thông trung học) từ 200m trở lên, không phân biệt trường đó thuộc địa phương nào.
Văn bản đính kèm
Gửi phản hổi