Thủ tục Cấp giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp

Thủ tục Thủ tục Cấp giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp
Trình tự thực hiện
1 Mục đích

Quy định việc tiếp nhận, chuyển giao và giải quyết TTHC Cấp giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp từ các Chi nhánh Trung tâm phục vụ hành chính công trên địa bàn thành phố; đến Phòng Truyền thông số, nhằm thực hiện cơ chế “Một cửa” trong giải quyết thủ tục hành chính tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

2 Phạm vi

Áp dụng cho các cán bộ, công chức làm việc tại các Chi nhánh Trung tâm phục vụ hành chính công trên địa bàn thành phố; Phòng Truyền thông số và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan.

3 Nội dung quy trình
3.1 Cơ sở pháp lý
  1. Luật báo chí năm 2016;

2. Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

3. Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

3. Căn cứ Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025 của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính mới thuộc phạm vi chức năng quàn lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

4. Quyết định số 558/QĐ-TTPVHCC ngày 31/3/2025 của Trung tâm phục vụ hành chính công Hà Nội.

3.2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp (theo mẫu); x  
  2. Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể);

Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang Thông tin điện tử tổng hợp;

Ghi chú: Đối với các doanh nghiệp đã được cung cấp thông tin công khai trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (tại địa chỉ  https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn) thì không phải nộp Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trường hợp Doanh nghiệp chưa cung cấp thông tin công khai trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia thì phải bổ sung các giấy tờ nêu trên.

  x
  3. Đề án hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Mục đích cung cấp thông tin, nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến, nguồn tin, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính; phương án nhân sự, kỹ thuật, quản lý nội dung, thông tin bảo đảm hoạt động của trang Thông tin điện tử tổng hợp phù hợp với các quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị định này; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam; trường hợp liên kết với cơ quan báo chí để sản xuất nội dung cần nêu rõ tỷ lệ tin bài liên kết, cơ chế hợp tác, sản xuất, biên tập, cơ chế kiểm duyệt tin bài, đăng phát trên trang Thông tin điện tử tổng hợp. x  
  4. Bản in/bản scan màu (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản chụp (nộp qua dịch vụ công trực tuyến) giao diện trang chủ và các trang chuyên mục chính. x  
  5. Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) văn bản thỏa thuận hợp tác nguồn tin giữa trang Thông tin điện tử tổng hợp và cơ quan báo chí cần có các thông tin cơ bản sau: Thời hạn thỏa thuận; phạm vi nội dung được dẫn lại; trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin mỗi bên (cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo cho trang Thông tin điện tử tổng hợp để kịp thời cập nhật thông tin đã sửa đổi);

Đối với văn bản thỏa thuận hợp tác để liên kết sản xuất nội dung giữa trang Thông tin điện tử tổng hợp với cơ quan báo chí phải ghi rõ: Cơ chế hợp tác sản xuất tin bài, cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về nội dung các tin bài trong phạm vi liên kết; lĩnh vực hợp tác sản xuất nội dung

  x
(Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao điện tử các thành phần hồ sơ tương ứng theo quy định).
3.3 Số lượng hồ sơ
  01 (một) bộ
3.4 Thời gian xử lý
  10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
3.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
  – Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Văn hoá và Thể thao thành phố Hà Nội, Chi nhánh số 2 Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội, địa chỉ: số 85 phố Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

– Cách 2: Nộp qua hệ thống bưu chính công ích

– Cách 3: Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Hà Nội (dichvucong.hanoi.gov.vn).

3.6 Lệ phí
  Chưa quy định
3.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định: Lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định: Lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận giải quyết: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.

Chi nhánh số 2 Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội

 

½ ngày – Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

– Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

– Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;

B2 Phân công xử lý hồ sơ Lãnh đạo phòng TTS ½ ngày  
B3 Thụ lý hồ sơ:

– Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Dự thảo Thông báo của Sở VH&TT bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

–  Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Dự thảo Thông báo của Sở VH&TT từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, nêu rõ lý do.

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ: Dự thảo Giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp trên mạng.

Chuyên viên thụ lý 07 ngày Giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp trên mạng
B4 Kiểm tra hồ sơ:

– Nếu đồng ý: ký nháy văn bản, trình Lãnh đạo Sở.

– Nếu không đồng ý: Chuyển lại B3.

Lãnh đạo Phòng TTS ½ ngày  
B5 Phê duyệt nội dung văn bản:

– Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản;

– Nếu không đồng ý: Chuyển lại B4.

Lãnh đạo Sở 01 ngày  

 

B6 Phát hành văn bản Văn thư ¼ ngày  
B7 Ký giao và nhận trả kết quả Phiếu kiểm soát (02 bản). Chuyên viên P.TTS

chuyển Bộ phận văn thư

Sở chuyển các Chi nhánh Trung tâm HHC

¼ ngày  
4. Biểu mẫu
  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp

2. Giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp trên mạng

Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng thực hiện
Biểu mẫu, tờ khai cần hoàn thành
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,

DOANH NGHIỆP
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________________________
Số:… …., ngày … tháng …năm …

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THIẾT LẬP

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP

 

Kính gửi: Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội

          

(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp như sau:

Phần I. Thông tin chung

  1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có):…
  2. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp:…
  3. Địa chỉ trụ sở chính:…

Địa chỉ trụ sở giao dịch (nếu có):….

  1. Quyết định thành lập/Điều lệ hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …
  2. Điện thoại/Fax: …………….

– Website …….………………

– Thư điện tử:….

Phần II. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép

  1. Tên trang (nếu có): ………………………..
  2. Mục đích thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp: ………………………..
  3. Nội dung thông tin cung cấp trên trang Thông tin điện tử tổng hợp; các chuyên mục, loại hình thông tin:…
  4. Đối tượng phục vụ: ……………………………………………………………………..
  5. Nguồn tin: ……………………………………………………………………..
  6. Tên cơ quan báo chí, lĩnh vực thông tin liên kết (nếu có hoạt động hợp tác liên kết với cơ quan báo chí sản xuất tin bài): ………………………..
  7. Phương thức cung cấp thông tin: ……………………………………………………….
  8. a) Trên trang Truyền thông số tại tên miền: ………………………..
  9. b) Qua ứng dụng ….phân phối trên kho ứng dụng…
  10. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet: …………………………………………….
  11. Địa điểm đặt hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam: ……….
  12. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý trang Thông tin điện tử tổng hợp:
  13. a) Nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật:

– Họ và tên: ………………………………………………………………………………………..

– Chức danh: ………………………………………………………………………………………

– Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): ………………………………………

  1. b) Nhân sự quản lý nội dung:

– Họ và tên: ………………………………………………………………………………………..

– Chức danh: ………………………………………………………………………………………

– Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): ………………………………………

  1. Thời gian đề nghị cấp phép: ……..năm ……tháng.
  2. Địa chỉ thư điện tử nhận đoạn mã (thể hiện biểu tượng trang Thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp phép): …………………………………………………………….

Phần III. Tài liệu kèm theo

  1. …………………………………………………………………………………………………….
  2. ………………………………………………………………………………………………………

Phần IV. Cam kết

(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:

  1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
  2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định của pháp luật về bản quyền; các văn bản pháp luật có liên quan hiện hành.
  3. Xây dựng quy trình quản lý nội dung, thông tin tổng hợp, kịp thời cập nhật, điều chỉnh các nội dung dẫn lại khi nội dung nguồn thay đổi; gỡ bỏ ngay nội dung thông tin đã tổng hợp khi nguồn thông tin được trích dẫn gỡ bỏ nội dung thông tin đó theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Luật Báo chí và khoản 3 Điều 34 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
  4. Kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi phạm bản quyền; có công cụ bằng phương tiện điện tử để tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người sử dụng về nội dung, dịch vụ; nội dung dẫn lại (theo thỏa thuận bằng văn bản giữa trang Thông tin điện tử tổng hợp với cơ quan báo chí) không sớm hơn 01 giờ tính từ thời điểm phát hành nội dung nguồn theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.

 

  1. Không cho đăng tải ý kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài được dẫn lại; nội dung tổng hợp ghi rõ tên tác giả và tên nguồn tin (viết đầy đủ tên nguồn tin), thời gian đã đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết đến bài viết nguồn ngay cuối bài dẫn lại theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
  2. Đảm bảo kết nối đến hệ thống giám sát của Bộ Thông tin và Truyền thông để phục vụ cho việc theo dõi đăng tải tin bài trên trang Thông tin điện tử tổng hợp và thống kê lượng người sử dụng truy cập khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 34 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
  3. Kiểm tra, giám sát và loại bỏ nội dung vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản, điện thoại, hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và Truyền thông số), Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao), Sở Văn hóa và Thể thao địa phương và các cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật chuyên ngành hoặc khi tự phát hiện vi phạm; thực hiện việc xử lý các yêu cầu, khiếu nại về sở hữu trí tuệ theo các quy định của pháp luật của Việt Nam về sở hữu trí tuệ; gỡ ngay nội dung dẫn lại (không chậm hơn 03 giờ) sau khi nội dung nguồn bị gỡ theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
  4. Triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
  5. Báo cáo theo quy định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ.
  6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Cơ quan chủ quản (nếu có);

………

XÁC NHẬN CỦA

NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

(Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

 

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO

___________

Số: …/GP-SVHTT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                         ______________________________________

…., ngày … tháng…. năm ….

 

GIẤY PHÉP THIẾT LẬP TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP

Cấp lần đầu: ngày …. tháng ….  năm ….

Cấp sửa đổi, bổ sung: ngày…tháng…năm…

Cấp lại: ngày…tháng…năm… (nếu có)

Cấp gia hạn: ngày…tháng…năm…

 

GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

Căn cứ Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số ….. ngày …..tháng …..năm …..của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Quyết định số…. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (cơ quan cấp phép);

Theo đề nghị của…… (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép);

Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Truyền thông số.

 

QUYẾT ĐỊNH:

CẤP GIẤY PHÉP THIẾT LẬP TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP

THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:

 

Điều 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp theo những quy định sau:

  1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có):…
  2. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp:…

– Địa chỉ trụ sở chính:……

– Địa chỉ trụ sở giao dịch (nếu có):…

– Quyết định thành lập/Điều lệ hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …

– Điện thoại/Fax: …………….

– Website:……………

– Thư điện tử …….………………

  1. Tên trang (nếu có): …….………………
  2. Mục đích thiết lập trang tin điện tử tổng hợp: …….………………
  3. Nội dung thông tin cung cấp trên trang Thông tin điện tử tổng hợp:……
  4. Nguồn tin: …….………………
  5. Tên cơ quan báo chí, lĩnh vực thông tin liên kết (nếu có hoạt động hợp tác liên kết sản xuất tin bài với cơ quan báo chí): …….………………
  6. Phương thức cung cấp thông tin:
  7. a) Trên trang Truyền thông số tại tên miền: …….………………
  8. b) Qua ứng dụng ….phân phối trên kho ứng dụng…
  9. Địa điểm đặt hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam: ….……
  10. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý trang Thông tin điện tử tổng hợp:
  11. a) Nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật:

– Họ và tên: ……………………………………………………………………………..

– Chức danh: ……………………………………………………………………………..

– Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): …………………………………

  1. b) Nhân sự quản lý nội dung:

– Họ và tên: ……………………………………………………………………………..

– Chức danh: ………………………………………………………………………………

– Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): ……………………………..

Điều 2. Ngoài các quy định tại Điều 1, (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) có các trách nhiệm sau:

  1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp phải thực hiện đúng các quy định về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định của pháp luật về bản quyền; các cam kết tại hồ sơ đề nghị cấp phép và những điều ghi trong giấy phép này.
  2. Trường hợp trên trang Thông tin điện tử tổng hợp có cung cấp dịch vụ khác thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần phải có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  3. Xây dựng quy trình quản lý nội dung, thông tin tổng hợp, kịp thời cập nhật, điều chỉnh các nội dung dẫn lại khi nội dung nguồn thay đổi; gỡ bỏ ngay nội dung thông tin đã tổng hợp khi nguồn thông tin được trích dẫn gỡ bỏ nội dung thông tin đó theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Luật Báo chí.
  4. Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi phạm bản quyền; có công cụ bằng phương tiện điện tử để tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người sử dụng về nội dung, dịch vụ; nội dung dẫn lại theo thỏa thuận bằng văn bản giữa trang Thông tin điện tử tổng hợp với cơ quan báo chí nhưng không sớm hơn 01 giờ tính từ thời điểm phát hành nội dung nguồn.
  5. Không cho đăng tải ý kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài được dẫn lại; nội dung tổng hợp ghi rõ tên tác giả và tên nguồn tin (viết đầy đủ tên nguồn tin), thời gian đã đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết đến bài viết nguồn ngay cuối bài dẫn lại.
  6. Có phương án kỹ thuật đảm bảo kết nối đến hệ thống giám sát của Bộ Thông tin và Truyền thông để phục vụ cho việc theo dõi đăng tải tin bài trên trang Thông tin điện tử tổng hợp và thống kê lượng người sử dụng truy cập khi có yêu cầu.
  7. 7. Kiểm tra, giám sát và loại bỏ nội dung vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản, điện thoại, hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và Truyền thông số), Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao), Sở Văn hóa và Thể thao địa phương và các cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật chuyên ngành hoặc khi tự phát hiện vi phạm; thực hiện việc xử lý các yêu cầu, khiếu nại về sở hữu trí tuệ theo các quy định của pháp luật của Việt Nam về sở hữu trí tuệ; gỡ ngay nội dung dẫn lại (không chậm hơn 03 giờ) sau khi nội dung nguồn bị gỡ.
  8. Triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em.
  9. Báo cáo theo quy định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  10. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hiệu lực của giấy phép:

  1. Giấy phép này có giá trị trong … năm (Giấy phép này có giá trị đến ngày…..tháng…năm… và thay thế giấy phép số…cấp ngày….tháng…năm… trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn giấy phép).
  2. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:

– Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép;

– Thứ trưởng (để b/c);

– Cục trưởng (Giám đốc Sở VH&TT tỉnh,

thành phố trực thuộc TW);

– Cục PTTH&TTĐT (đối với giấy phép

do Sở VH&TT tỉnh, thành phố cấp);

– Thanh tra Bộ;

– Lưu: VT, …….

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

 

 

 

 

 

Cách thức thực hiện
Thời hạn giải quyết
Lệ phí
Kết quả việc thực hiện TTHC
Căn cứ pháp lý
Yêu cầu điều kiện
Văn bản đính kèm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *