Thủ tục cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Thủ tục Thủ tục cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
Trình tự thực hiện
  1. Thành phần hồ sơ
STT Tên hồ sơ Bản sao/ Bản chính Số lượng
1 Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội Bản chính 01
2 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14), Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).

Ghi chú: Đối với các doanh nghiệp đã được cung cấp thông tin công khai trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (tại địa chỉ  https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn) thì không phải nộp Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trường hợp Doanh nghiệp chưa cung cấp thông tin công khai trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia thì phải bổ sung các giấy tờ nêu trên.

Bản sao 01
  1. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
STT Cách thức nộp, nhận kết quả Địa chỉ cụ thể
1 Nộp trực tiếp Trung tâm PVHCC Thành phố Chi nhánh số 2: số 85 Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội.
2 Thông qua dịch vụ bưu chính công ích  
3 Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia www.dichvucong.gov.vn
  1. Thời gian giải quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Thời gian giải quyết Mức thu

(ĐVT: Việt Nam đồng)

Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Ngày làm việc Giờ làm việc Phí Lệ phí
05

(kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ)

40 Không quy định Toàn trình
  1. Các biểu mẫu trong giải quyết TTHC
STT Tên biểu mẫu Cơ sở pháp lý
1 Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
2 Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
  1. Quy trình giải quyết
Tên bước Đơn vị/người

thực hiện

Nội dung công việc Thời gian

giải quyết tối đa

Bước 1

Tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ

Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Kiểm tra và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.

– Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định.

04 giờ
Bước 2

Phân công xử lý

Lãnh đạo phòng TTS Chuyển hồ sơ cho chuyên viên xử lý 04 giờ
Bước 3

Thẩm định hồ sơ

Chuyên viên thụ lý hồ sơ – Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Dự thảo Thông báo của Sở VH&TT bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung).

–  Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Dự thảo Thông báo của Sở VH&TT từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, nêu rõ lý do.

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ: Dự thảo Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội.

16 giờ
Bước 4

Lãnh đạo phòng xem xét phê duyệt

Lãnh đạo phòng TTS – Nếu đồng ý: ký nháy văn bản, trình Lãnh đạo Sở.

– Nếu không đồng ý: Chuyển lại B3.

04 giờ
Bước 5

Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt

Lãnh đạo Sở – Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.

– Nếu không đồng ý: Chuyển lại B4.

08 giờ
Bước 6

Hoàn thiện hồ sơ, phát hành văn bản

Bộ phận văn thư

Chuyên viên thụ lý hồ sơ

– Tiếp nhận kết quả, vào sổ theo dõi

– In và phát hành kết quả giải quyết TTHC

02 giờ
Bước 7

Trả kết quả, lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết

Chuyên viên thụ lý hồ sơ

Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố

– Lưu hồ sơ theo thành phần hồ sơ tại mục b

– Trả kết quả giải quyết TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

– Trả kết quả giải quyết TTHC bản giấy về Trung tâm PVHCC (nếu có)

02 giờ
Tổng thời gian 40 giờ
  1. Trách nhiệm trả hồ sơ, kết quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
Trách nhiệm Trung tâm PVHCC Cơ quan giải quyết hồ sơ
Trả hồ sơ, kết quả – Trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC bản giấy – Chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC bản giấy về Trung tâm PVHCC đảm bảo thời hạn trả kết quả.

– Trả kết quả giải quyết TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Lưu trữ   Lưu hồ sơ theo thành phần hồ sơ tại mục b
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng thực hiện
Biểu mẫu, tờ khai cần hoàn thành

Mẫu số 20

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
___________

Số:…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________________________

….., ngày … tháng … năm …

 

THÔNG BÁO CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

 

Kính gửi: Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội.

 

(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội như sau:

Phần 1. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội: ….

– Địa chỉ trụ sở chính:……

– Địa chỉ trụ sở giao dịch:…

– Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …

– Điện thoại: ……………. Website …….………………

Phần 2. Mô tả tóm tắt về thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội

  1. Tên mạng xã hội (nếu có):
  2. Mục đích cung cấp dịch vụ mạng xã hội: ………………………………
  3. Loại hình dịch vụ mạng xã hội: (dịch vụ tạo tài khoản, kênh (channel) cung cấp nội dung, trang thông tin điện tử cá nhân …)……………………
  4. Phương thức cung cấp dịch vụ: ……………………………………………………….
  5. a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền: ………………………………………….
  6. b) Qua ứng dụng … phân phối trên kho ứng dụng: ………………………………
  7. Quy trình quản lý: …
  8. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet: ……………………………………………
  9. Địa điểm đặt hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam: ………….
  10. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin trên mạng xã hội:
  11. a) Nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật:

– Họ và tên: ………………………………………………………………………………………

– Chức danh: …………………………………………………………………………………….

– Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): …………………………………….

  1. b) Nhân sự quản lý nội dung:

– Họ và tên: ……………………………………………………………………………………….

– Chức danh: ……………………………………………………………………………………..

– Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): …………………………………….

Phần 3. Tài liệu kèm theo

  1. …………………………………………………………………………………………………….
  2. …………………………………………………………………………………………………….

Phần 4. Cam kết

(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số …/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:

  1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội là đúng sự thật.
  2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, tuân thủ nghiêm các quy định về trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội.

 

Nơi nhận:
– Như trên.
…………….
– Lưu:………
XÁC NHẬN CỦA

NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

 

 

 

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO

_______________

Số: …/GXN-SVHTT

Mẫu số 21

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________________________________

Hà Nội, ngày … tháng … năm…

 

GIẤY XÁC NHẬN THÔNG BÁO CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

Cấp lần đầu ngày ……. tháng ….. năm……..

Cấp sửa đổi, bổ sung ngày ……. tháng ….. năm …. (nếu có)

Cấp lại ngày….. tháng…… năm …..(nếu có)

 

GIÁM ĐÔC SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

Căn cứ Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của UBND thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội.

Theo thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội của … (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thông báo).

Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Truyền thông số.

 

XÁC NHẬN

THÔNG BÁO CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:

 

  1. 1. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội:
  2. 2. Tên mạng xã hội (nếu có):
  3. 3. Mục đích cung cấp dịch vụ mạng xã hội:
  4. 4. Loại hình dịch vụ mạng xã hội: (dịch vụ tạo tài khoản, kênh (channel) cung cấp nội dung, trang thông tin điện tử cá nhân …)
  5. 5. Đối tượng phục vụ:
  6. 6. Phương thức cung cấp dịch vụ:
  7. a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền:
  8. b) Qua ứng dụng … phân phối trên kho ứng dụng:
  9. 7. Quy trình quản lý:
  10. 8. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet:
  11. 9. Địa điểm đặt hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam:
  12. 10. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin trên mạng xã hội:
  13. a) Nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật:

– Họ và tên: …………………………………………………………………………………

– Chức danh: ……………………………………………………………………………….

– Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): ……………………………….

  1. b) Nhân sự quản lý nội dung:

– Họ và tên: ……………………………………………………………………………….

– Chức danh: ……………………………………………………………………………….

– Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): ………………………………

  1. 11. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo đúng nội dung và cam kết đã thông báo.

Trường hợp trên mạng xã hội có cung cấp dịch vụ khác thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần phải có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, (Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:

– Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép.

– Cục PTTH&TTĐT – Bộ VH,TT&DL (để báo cáo).

– Thanh tra Sở.

– Lưu: VT, TTĐT.

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh

và đóng dấu/ký số)

 

 

 

 

 

Cách thức thực hiện
Thời hạn giải quyết
Lệ phí
Kết quả việc thực hiện TTHC
Căn cứ pháp lý
  1. Cơ sở pháp lý

– Luật báo chí năm 2016.

– Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

– Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

– Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.

– Quyết định số 2069/QĐ-BVHTTDL ngày 19/6/2025 của BVHTTDL công bố TTHC mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ VHTTDL theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền

– Quyết định số 959/QĐ-TTPVHCC ngày 27/6/2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội.

– Quyết định số 4128/QĐ-UBND ngày 6/8/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa, thể thao thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố Hà Nội.

Yêu cầu điều kiện
Văn bản đính kèm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *