Thủ tục Cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm (trừ di vật, cổ vật) không nhằm mục đích kinh doanh

Thủ tục Thủ tục Cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm (trừ di vật, cổ vật) không nhằm mục đích kinh doanh
Trình tự thực hiện
  1. Thành phần hồ sơ
STT Tên hồ sơ Bản chính Bản sao Số lượng
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm x   01
2 Giấy chứng nhận bản quyền tác giả, hợp đồng; bản dịch tóm tắt bằng tiếng Việt nội dung phim và văn bản cam kết chịu trách nhiệm về nội dung phim nhập khẩu không vi phạm quy định của pháp luật; giấy ủy quyền; chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật, cụ thể:

+ Cá nhân, tổ chức nhập khẩu phim để phổ biến theo quy định của pháp luật phải cung cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt nội dung phim.

+ Cá nhân, tổ chức nhập khẩu di vật, cổ vật phải cung cấp giấy chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật.

+ Cá nhân, tổ chức làm dịch vụ giao nhận vận chuyển văn hóa phẩm nhập khẩu cho khách hàng phải cung cấp giấy ủy quyền

x   01
  Vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có)   x  
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, thành phần hồ sơ quy định “bản sao” sẽ là bản sao chứng thực điện tử.
  1. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
STT Cách thức nộp, nhận kết quả Địa chỉ cụ thể
1 Nộp trực tiếp (hoặc) – Điểm Phục vụ hành chính công xã, phường.

– Trung tâm PVHCC Thành phố Chi nhánh số 2: số 85 Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội.

2 Thông qua dịch vụ bưu chính công ích  
3 Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia www.dichvucong.gov.vn
  1. Thời gian giải quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Thời gian giải quyết Mức thu

(ĐVT: Việt Nam đồng)

Cung cấp dịch vụ công trực tuyến1
Ngày làm việc Giờ làm việc Phí Lệ phí  
02

(kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ)

– Trường hợp phải xin ý kiến các Bộ, ngành khác thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc;

– Trường hợp phải giám định văn hóa phẩm nhập khẩu tối đa không quá 12 ngày làm việc.

16   Không quy định Toàn trình
  1. Các biểu mẫu trong giải quyết TTHC
STT Tên biểu mẫu Cơ sở pháp lý
  Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm Mẫu đơn số 03 ký hiệu BM.NK ban hành kèm theo Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2018
  1. Quy trình giải quyết 2
Tên bước Đơn vị/người

thực hiện

Nội dung công việc Thời gian

giải quyết tối đa

Bước 1

Tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ

Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố/ các Điểm Phục vụ Hành chính công xã, phường Kiểm tra và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.

– Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy định thì

tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định.

04 giờ
Bước 2

Phân công xử lý

Lãnh đạo phòng Văn hóa – Xã hội Phân công cán bộ thụ lý hồ sơ 01 giờ
Bước 3

Thẩm định hồ sơ

Cán bộ thụ lý hồ sơ Thẩm định hồ sơ: cán bộ thụ lý hồ sơ căn cứ các văn bản pháp quy, quy định, hướng dẫn…tiến hành thẩm định:

– Nếu hồ sơ không đủ điều kiện cần giải trình và bổ sung thêm. Cán bộ thụ lý thông báo cho tổ chức/công dân biết để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do

– Trường hợp, đạt yêu cầu Hoàn thiện hồ sơ, lập báo cáo trình lãnh đạo phòng xem xét

07 giờ
Bước 4

Lãnh đạo phòng xem xét phê duyệt

Lãnh đạo phòng Văn hóa – Xã hội Lãnh đạo phòng xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, ký xác nhận hồ sơ trình lãnh đạo UBND xã, phường xem xét

(trường hợp hồ sơ không hợp lệ yêu cầu chuyên viên xử lý – nêu rõ lý do)

01 giờ
Bước 5

Lãnh đạo cơ quan xem xét phê duyệt

Lãnh đạo UBND xã, phường Lãnh đạo UBND xã, phường xem xét hồ sơ và phê duyệt văn bản liên quan 02 giờ
Bước 6

Hoàn thiện hồ sơ, phát hành văn bản

Bộ phận văn thư

Cán bộ thụ lý hồ sơ

– Tiếp nhận kết quả, vào sổ theo dõi

– In và phát hành kết quả giải quyết TTHC

½ giờ
Bước 7

Trả kết quả, lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết

Cán bộ thụ lý hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC xã, phường

– Lưu hồ sơ theo thành phần hồ sơ tại mục b

– Trả kết quả giải quyết TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

– Trả kết quả giải quyết TTHC bản giấy về Trung tâm PVHCC/ Điểm phục vụ hành chính công

½ giờ
Tổng thời gian 16 giờ
  1. Trách nhiệm trả hồ sơ, kết quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
Trách nhiệm Trung tâm PVHCC Cơ quan giải quyết hồ sơ
Trả hồ sơ, kết quả – Trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC bản giấy – Chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC bản giấy về Trung tâm PVHCC/ Điểm phục vụ hành chính công đảm bảo thời hạn trả kết quả.

– Trả kết quả giải quyết TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Lưu trữ4   Lưu hồ sơ theo thành phần hồ sơ tại mục b
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng thực hiện
Biểu mẫu, tờ khai cần hoàn thành
Mẫu số 03 BM.NK

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(nếu là cơ quan, tổ chức)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
……, ngày…. tháng….. năm …..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP PHÉP NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM

Kính gửi: (Tên cơ quan cấp phép)

Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu ………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………….. Fax:…………………………………………

Đề nghị …………………………………..(tên cơ quan cấp phép) cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm dưới đây:

Loại văn hóa phẩm:…………………………………………………………………………………………

Số lượng:……………………………………………………………………………………………………..

Nội dung văn hóa phẩm:…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Gửi từ:…………………………………………………………………………………………………………

Đến: ……………………………………………………………………………………………………………

Mục đích sử dụng:………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi cam kết sở hữu hợp pháp đối với văn hóa phẩm nhập khẩu và xin cam kết thực hiện đúng nội dung giấy phép nhập khẩu, quản lý, sử dụng văn hóa phẩm nhập khẩu theo quy định của pháp luật./.

Người đề nghị cấp phép
(nếu là cơ quan, tổ chức phải ký tên, ghi chức vụ và đóng dấu)
Cách thức thực hiện
Thời hạn giải quyết
Lệ phí
Kết quả việc thực hiện TTHC
Căn cứ pháp lý
  1. Cơ sở pháp lý

– Luật Hải quan số 54/2014/QH 13 ngày 23/6/2014.

– Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

– Nghị định số 22/2022/NĐ-CP ngày 25/3/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

– Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

– Nghị định số 131/2022/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/12/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.

– Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

– Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/ 7/ 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/ 04/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

– Thông tư số 09/2023/TT-BVHTTDL ngày 09/8/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vu quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

– Văn bản hợp nhất số 4225/VBHN-BVHTTDL ngày 18/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

– Văn bản hợp nhất số 5751/VBHN-BVHTTDL ngày 27/12/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về thông tu sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa, đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

– Quyết định số 3955/QĐ-BVHTTDL ngày 09/12/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành bộ chuẩn hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2024;

– Văn bản hợp nhất số 981/VBHN-BVHTTDL ngày 13/3/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về Nghị định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

– Quyết định số 734/QĐ-SVHTT ngày 26/6/2025 của Sở Văn hóa và Thể thao về việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa, thể thao thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội

– Quyết định số 959/QĐ-TTPVHCC ngày 27/6/2025 của Trung tâm phục vụ hành chính công Hà Nội về việc công bố danh mục TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội.

Yêu cầu điều kiện
Văn bản đính kèm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *