Thủ tục kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh trước khi xuất khẩu cấp tỉnh

Thủ tục Thủ tục kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh trước khi xuất khẩu cấp tỉnh
Trình tự thực hiện
1 Mục đích:

Quy định trình tự, trách nhiệm và phương pháp tiếp nhận, xử lý hồ sơ liên quan việc “Giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh của cá nhân, tổ chức ở địa phương”.

2 Phạm vi:

Áp dụng cho các cán bộ, công chức làm việc tại các Chi nhánh Trung tâm phục vụ hành chính công trên địa bàn thành phố;

Cán bộ, công chức thuộc phòng Quản lý nghệ thuật/Quản lý Di sản, các phòng ban/cơ quan liên quan thuộc Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát quy trình này.

3 Nội dung quy trình
3.1 Cơ sở pháp lý
  1. Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

2. Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 12/02/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

3. Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16 7/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

4.Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

5. Thông tư số 09/2023/TT-BVHTTDL ngày 09/8/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vu quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

7. Quyết định số 696/QĐ-BVHTTDL ngày 18/03/2025 về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực văn hoá thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

8. Quyết định số 558/QĐ-TTPVHCC ngày 31/3/2025 của Trung tâm phục vụ hành chính công Hà Nội.

3.2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  1. Đơn đề nghị  kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu theo phụ lục I Nghị định 3/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ; x  
  2. Văn hóa phẩm đề nghị kiểm tra chuyên ngành; x  
  3. Trường hợp văn hoá phẩm là di vật, cổ vật phải có thêm: Bản  sao quyết định cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật của Bộ Trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và bản sao tài liệu kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực tài liệu liên quan chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của di vật, cổ vật.   x
(Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao điện tử các thành phần hồ sơ tương ứng theo quy định).
3.3 Số lượng Hồ sơ
  01 bộ
3.4 Thời gian xử lý hồ sơ
  12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
  – Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Văn hoá và Thể thao thành phố Hà Nội, Chi nhánh số 2 Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội, địa chỉ: số 85 phố Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

– Cách 2: Nộp qua hệ thống bưu chính công ích

– Cách 3: Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Hà Nội (dichvucong.hanoi.gov.vn).

3.6 Lệ phí
  Không
3.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/kết quả
B1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn TCCD hoàn thiện theo quy định

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ ghi giấy biên nhận hẹn trả kết quả. Chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn thẩm định (QLNT/QLDS).

Chi nhánh số 2 Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội

 

 

 

 

½ ngày

 

Thành phần hồ sơ theo mục 3.2

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

B2 Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên thụ lý hồ sơ căn cứ các văn bản pháp quy, quy định, hướng dẫn…tiến hành thẩm định:

– Nếu hồ sơ không đủ điều kiện cần giải trình và bổ sung thêm. Cán bộ thụ lý thông báo cho tổ chức/công dân biết để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do

– Trường hợp, đạt yêu cầu tiến hành bước tiếp theo

 

 

 

Cán bộ thụ lý hồ sơ

 

 

 

 

 

 

 

 

09 ngày

 

 

 

B3 – Thực hiện việc giám định văn hóa phẩm xuất khẩu

– Hoàn thiện hồ sơ, lập báo cáo trình lãnh đạo phòng xem xét

Cán bộ thụ lý hồ sơ  

 

B4 Lãnh đạo phòng xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, ký xác nhân hồ sơ trình lãnh đạo Sở xem xét (trường hợp hồ sơ không hợp lệ yêu cầu cán bộ xử lý – nêu rõ lý do) Lãnh đạo phòng QLNT/QLDS Hồ sơ trình

Tờ trình

B5 Xem xét và ký duyệt

– Lãnh đạo sở xem xét hồ sơ và ký văn bản liên quan

 

 

Lãnh đạo Sở

 

 

02 ngày

Biên bản giám định và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu
B6 Tiếp nhận kết quả, vào sổ theo dõi

– Phát hành văn bản, chuyển kết quả về bộ phận một cửa

Chuyên viên phòng QLVH chuyển Bộ phận văn thư

Sở chuyển các Chi nhánh Trung tâm HHC

 

 

½ ngày

 

Sổ theo dõi hồ sơ

 

B7 Trả kết quả cho TCCD

Lưu hồ sơ theo dõi

4. Biểu mẫu
  1. Đơn đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu theo Phụ lục I Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ;
  2. Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018

(Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ; Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Sổ theo dõi hồ sơ).

Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng thực hiện
Biểu mẫu, tờ khai cần hoàn thành


TÊN TỔ CHỨC (1)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
  …(2)…, ngày…. tháng….năm….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH

Kính gửi: ……..(3)…………………..

………………….. (1) ………..hoặc Tôi tên là……………(4) ………………

  1. Đối với tổ chức:

Tên giao dịch: (nếu có) …………………..…………………..……………………

Tên viết tắt: (nếu có) …………………..…………………..………………………

Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có) …………………..………………………….

Địa chỉ trụ sở: …………………..…………………..……………………………..

Số điện thoại: …………………..Fax: …………………..Email: ………………..

Website: …………………..…………………..…………………..………………

Người đại diện theo pháp luật: …………………..…………………..…………….

Họ và tên: …………………..…………………..…………………..……………..

Giới tính: …………………..Ngày, tháng, năm sinh: ……/………/………………

Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: ……………….

Ngày, tháng, năm cấp: ……/……/………..Nơi cấp: ………………………………

(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)

Nơi thường trú: …………………..…………………..……………………………

Nơi ở hiện tại: …………………..…………………..……………………………..

  1. Đối với cá nhân:

Quốc tịch: …………..; Giới tính: …………..Ngày, tháng, năm sinh: ……………

Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/ Số định danh cá nhân: ……………….

Ngày, tháng, năm cấp: ……/………/……..Nơi cấp: ……………………………..

(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)

Nơi thường trú: …………………..…………………..……………………………

Nơi ở hiện tại: …………………..…………………..……………………………..

Điện thoại: ………………………….…..Email: ………………………………….

Đề nghị ….(3)…………kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu dưới đây:

Loại văn hóa phẩm: …………………..…………………..……………………….

Số lượng: …………………..…………………..………………………………….

Nội dung văn hóa phẩm: …………………..…………………..………………….

…………………..…………………..…………………..…………………………

Gửi từ: …………………..…………………..…………………..…………………

Đến: …………………..…………………..…………………..…………………..

Mục đích, phạm vi sử dụng: …………………..…………………..………………

Chúng tôi/Tôi xin cam kết thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về xuất khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

 

  HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
…(1) hoặc (4)
(nếu là cơ quan, tổ chức phải ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên tổ chức đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu (ghi bằng chữ in hoa).

(2) Địa danh.

(3) Tên cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu.

(4) Tên cá nhân đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu (ghi bằng chữ in hoa).

Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

 

 

TÊN CƠ QUAN (1)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:   /BBKTCNNPXK (2)…, ngày … tháng … năm …

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ NIÊM PHONG VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH

Theo đề nghị của …………………………….(3)………………………… tại Đơn đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh ngày… tháng… năm……………………………………………………………..

Căn cứ các quy định tại Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ, …..(1)…..đã kiểm tra chuyên ngành số văn hóa phẩm dưới đây:

Số lượng: …………………………………………………………………

Loại văn hóa phẩm:…………………………………………………………

Nội dung:………………………………. (đối với di vật, cổ vật phải mô tả).

Toàn bộ số văn hóa phẩm trên đã được niêm phong để xuất khẩu. Trường hợp không được phép xuất khẩu, nêu rõ lý do.

Đề nghị ……….(3)………………………………………………….. làm các thủ tục để xuất khẩu số văn hóa phẩm trên tại cơ quan Hải quan có thẩm quyền theo quy định.

 

  HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (1)
(Chữ ký/chữ ký số, dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu.

(2) Địa danh.

(3) Tên cá nhân, tổ chức đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

 

 

 

MẪU NIÊM PHONG VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH

– Niêm phong văn hóa có 3 lớp, mặt trước là lớp giấy niêm phong chính được làm bằng vật liệu giấy đặc biệt tự vỡ khi bóc, ở giữa là lớp keo đính sẵn, mặt sau cùng là lớp giấy lót.

– Kích thước: 70 x 70 mm.

– Mặt trước: In trang trí nền hoa văn biểu tượng trống đồng màu vàng mờ. Các dòng chữ in màu xanh đậm gồm: trên cùng “BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH hoặc CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH”, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt; dòng thứ hai “NIÊM PHONG VĂN HÓA” font chữ: Haettenschweiler (Bold), size: 21 pt; dòng thứ ba “Người niêm phong ký” và “Số” của tờ niêm phong, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt; dòng thứ tư là để ký và “Ngày:”, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt.

– Số sê-ri của tờ niêm phong gồm 12 ký tự. Ý nghĩa của các ký tự: 2 chữ cái đầu là ký tự của lô sản phẩm, 2 chữ số tiếp theo là năm sản xuất, 6 chữ số cuối cùng là số thứ tự của tờ niêm phong.

– Niêm phong văn hóa được dùng một lần, sau khi gỡ niêm phong không thể tái sử dụng được.

– Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Cách thức thực hiện
Thời hạn giải quyết
Lệ phí
Kết quả việc thực hiện TTHC
Căn cứ pháp lý
Yêu cầu điều kiện
Văn bản đính kèm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *