| 1 |
Mục đích:
Quy trình được xây dựng nhằm quy định trình tự thụ lý, giải quyết hồ sơ Thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn quản lý (không thuộc trường hợp trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương) và nâng cao hiệu suất, năng lực làm việc của công chức thuộc Sở Văn hóa và Thể thao |
| 2 |
Phạm vi:
Áp dụng cho các cán bộ, công chức làm việc tại các Chi nhánh Trung tâm phục vụ hành chính công trên địa bàn thành phố;
Cán bộ, công chức thuộc phòng Quản lý Nghệ thuật, các phòng ban/cơ quan liên quan thuộc Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát quy trình này. |
| 3 |
Nội dung quy trình |
| 3.1 |
Cơ sở pháp lý |
| |
1. Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
2. Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác;
3. Quyết định số 3955/QĐ-BVHTTDL ngày 09/12/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành bộ chuẩn hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2024;
4. Quyết định số 2717/QĐ-UBND ngày 23/6/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội;
5. Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 23/01/2024 của UBND thành phố Hà Nội;
6. Quyết định số 558/QĐ-TTPVHCC ngày 31/3/2025 của Trung tâm phục vụ hành chính công Hà Nội. |
| 3.2 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
| |
1. Văn bản đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP); |
x |
|
| |
2. Kịch bản, danh mục tác phẩm gắn với tác giả, người chịu trách nhiệm chính về nội dung chương trình (đối với tác phẩm nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch). |
x |
|
| (Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao điện tử các thành phần hồ sơ tương ứng theo quy định). |
| 3.3 |
Số lượng hồ sơ |
| |
01 bộ |
| 3.4 |
Thời gian xử lý hồ sơ |
| |
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
– Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;
– Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;)
– Trường hợp thay đổi nội dung biểu diễn nghệ thuật đã được chấp thuận, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị; |
| 3.5 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
| |
– Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Văn hoá và Thể thao thành phố Hà Nội, Chi nhánh số 2 Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội, địa chỉ: số 85 phố Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
– Cách 2: Nộp qua hệ thống bưu chính công ích
– Cách 3: Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Hà Nội (dichvucong.hanoi.gov.vn). |
| 3.6 |
Lệ phí |
| |
Mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn thực hiện theo biểu mức thu như sau:
| STT |
Độ dài thời gian
của một chương trình (vở diễn) biểu diễn nghệ thuật |
Mức thu phí
(đồng/ chương trình, vở diễn) |
| 01 |
Đến 50 phút |
1.500.000 |
| 02 |
Từ 51 đến 100 phút |
2.000.000 |
| 03 |
Từ 101 đến 150 phút |
3.000.000 |
| 04 |
Từ 151 đến 200 phút |
3.500.000 |
| 05 |
Từ 201 phút trở lên |
5.
00.000 |
Trường hợp miễn phí
Miễn phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn đối với chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia.
Chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư này bao gồm: các hoạt động biểu diễn nghệ thuật nhân kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt Nam; tổ chức nhân chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam. |
| 3.7 |
Quy trình xử lý công việc |
| TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/kết quả |
| B1 |
– Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của thành phố (Cổng dịch vụ công Thành phố).
Và xử lý như sau:
– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, công chức gửi yêu cầu công dân bổ sung hồ sơ.
– Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận, công chức thông báo từ chối tiếp nhận hồ sơ.
– Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và đủ điều kiện tiếp nhận, công chức tiến hành tiếp nhận hồ sơ và gửi Phiếu giấy hẹn trả kết quả qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của thành phố.
– Sau khi tiếp nhận hồ sơ, thực hiện chuyển xử lý hồ sơ tới Trưởng phòng Quản lý nghệ thuật trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố. |
Chi nhánh số 2 Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội
|
¼ ngày |
Thành phần hồ sơ theo mục 3.2;
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(sau đây gọi là Hồ sơ)
|
| B2 |
Phân công, chuyển hồ sơ tới công chức thụ lý, giải quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố |
Lãnh đạo phòng QLNT |
¼ ngày |
| a. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ |
| B3 |
– Căn cứ các văn bản pháp quy, quy định, hướng dẫn…tiến hành thẩm định Hồ sơ.
– Hồ sơ chưa hợp lệ, cần bổ sung, hoàn thiện (thiếu thành phần hồ sơ, nội dung không đúng mẫu theo quy định …), công chức thụ lý dự thảo văn bản thông báo cho Tổ chức kèm theo Hồ sơ, các văn bản trình (Phiếu trình ký, Tờ trình(nếu có)…), ký số và chuyển hồ sơ trình Lãnh đạo phòng xem xét, giải quyết. |
Chuyên viên phòng QLNT |
01 ngày
|
Hồ sơ;
Dự thảo văn bản thông báo cho TCCD;
Các văn bản trình.
|
| B4 |
– Kiểm tra, xem xét Hồ sơ trình.
– Nếu Hồ sơ trình chưa đảm bảo đúng quy định hoặc cần phải bổ sung, Lãnh đạo phòng ghi rõ nội dung chưa đúng quy định hoặc tài liệu cần phải bổ sung thêm và ký số vào Phiếu trình ký, chỉnh sửa vào dự thảo văn bản (nếu dự thảo văn bản chưa đạt yêu cầu), chuyển trả hồ sơ về công chức thụ lý yêu cầu hoàn thiện hồ sơ và thực hiện trình lại.
– Nếu Hồ sơ trình đã đảm bảo đúng quy định, Lãnh đạo phòng ký số vào các văn bản trình (Phiếu trình ký, Tờ trình(nếu có)…) và ký nháy dự thảo văn bản.
– Chuyển hồ sơ trình tới Lãnh đạo Văn phòng Sở để rà soát thể thức dự thảo văn bản trước khi trình Lãnh đạo Sở.
– Trường hợp từ chối giải quyết hồ sơ, Lãnh đạo phòng ghi rõ lý do. |
Lãnh đạo phòng QLNT |
½ ngày |
Hồ sơ;
Dự thảo văn bản thông báo cho TCCD;
Các văn bản trình.
|
| B5 |
– Kiểm tra, rà soát thể thức dự thảo văn bản trình ký.
– Nếu dự thảo văn bản trình ký chưa đảm bảo đúng thể thức, Lãnh đạo Văn phòng ghi rõ nội dung chưa đúng, chỉnh sửa vào dự thảo văn bản (nếu có), chuyển hồ sơ về Phòng Quản lý nghệ thuật (Lãnh đạo phòng hoặc công chức thụ lý) yêu cầu hoàn thiện và thực hiện trình lại hồ sơ. .
– Nếu dự thảo văn bản trình ký đã đảm bảo đúng thể thức, Lãnh đạo Văn phòng ký số nháy vào dự thảo văn bản, trình lãnh đạo Sở xem xét, giải quyết.
– Trường hợp từ chối giải quyết, ghi rõ lý do. |
Lãnh đạo Văn phòng |
¼ ngày |
| B6 |
– Lãnh đạo Sở kiểm tra, xem xét hồ sơ trình.
– Nếu Hồ sơ trình chưa đảm bảo đúng quy định hoặc cần phải bổ sung thêm tài liệu…, Lãnh đạo Sở ghi rõ nội dung chưa đúng quy định hoặc cần phải bổ sung thêm và ký số vào Phiếu trình ký, chỉnh sửa vào dự thảo văn bản (nếu dự thảo văn bản chưa đạt yêu cầu), chuyển hồ sơ trình về phòng Quản lý nghệ thuật (Lãnh đạo phòng hoặc công chức thụ lý) để hoàn thiện hồ sơ và thực hiện trình lại hồ sơ.
– Nếu Hồ sơ trình đã đảm bảo đúng quy định, Lãnh đạo Sở ký số vào các văn bản trình (Phiếu trình ký, Tờ trình(nếu có)…) và ký vào dự thảo văn bản; chuyển hồ sơ về bộ phận Văn thư để phát hành văn bản.
– Trường hợp từ chối giải quyết hồ sơ, Lãnh đạo Sở ghi rõ lý do. |
Lãnh đạo Sở |
½ ngày |
| B7 |
– Phát hành văn bản số và giấy theo quy định.
– Chuyển văn bản số trả kết quả trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố. |
Chuyên viên Bộ phận Văn thư |
¼ ngày
|
Văn bản thông báo cho TCCD; Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;
Hồ sơ lưu |
| B8 |
Nhận văn bản giấy đã đóng dấu tại Bộ phận Văn thư, chuyển trả kết quả về Bộ phận Một cửa và lưu theo quy định. |
Chuyên viên Phòng QLNT |
| B9 |
– Chuyển kết quả bản giấy cho nhân viên Bưu điện (đối với trường hợp công dân đăng ký dịch vụ Bưu chính công ích);
– Trả kết quả khi công dân đến nhận trực tiếp
– Số hóa kết quả giải quyết theo quy định |
Bộ phận văn thư Sở chuyển các Chi nhánh Trung tâm HHC |
| b. Trường hợp hồ sơ hợp lệ |
| B3 |
– Căn cứ các văn bản pháp quy, quy định, hướng dẫn…tiến hành thẩm định Hồ sơ.
– Hồ sơ đã hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định Hồ sơ theo quy định, dự thảo văn bản chấp thuận (hoặc không chấp thuận) kèm theo Hồ sơ, các văn bản trình (Phiếu trình ký, Tờ trình(nếu có)…), ký số và chuyển hồ sơ trình Lãnh đạo phòng xem xét, giải quyết. |
Chuyên viên phòng QLNT |
2 ¼ ngày |
Hồ sơ;
Dự thảo văn bản chấp thuận (hoặc không chấp thuận);
Các văn bản trình.
|
| B4 |
– Kiểm tra, xem xét Hồ sơ trình.
– Nếu Hồ sơ trình chưa đảm bảo đúng quy định hoặc cần phải bổ sung, Lãnh đạo phòng ghi rõ nội dung chưa đúng quy định hoặc tài liệu cần phải bổ sung thêm và ký số vào Phiếu trình ký, chỉnh sửa vào dự thảo văn bản (nếu dự thảo văn bản chưa đạt yêu cầu), chuyển trả hồ sơ về công chức thụ lý yêu cầu hoàn thiện hồ sơ và thực hiện trình lại.
– Nếu Hồ sơ trình đã đảm bảo đúng quy định, Lãnh đạo phòng ký số vào các văn bản trình (Phiếu trình ký, Tờ trình(nếu có)…) và ký nháy dự thảo văn bản.
– Chuyển hồ sơ trình tới Lãnh đạo Văn phòng Sở để rà soát thể thức dự thảo văn bản trước khi trình Lãnh đạo Sở.
– Trường hợp từ chối giải quyết hồ sơ, Lãnh đạo phòng ghi rõ lý do. |
Lãnh đạo phòng QLNT |
¾ ngày |
|
| B5 |
– Kiểm tra, rà soát thể thức dự thảo văn bản trình ký.
– Nếu dự thảo văn bản trình ký chưa đảm bảo đúng thể thức, Lãnh đạo Văn phòng ghi rõ nội dung chưa đúng, chỉnh sửa vào dự thảo văn bản (nếu có), chuyển hồ sơ về Phòng Quản lý nghệ thuật (Lãnh đạo phòng hoặc công chức thụ lý) yêu cầu hoàn thiện và thực hiện trình lại hồ sơ.
– Nếu dự thảo văn bản trình ký đã đảm bảo đúng thể thức, Lãnh đạo Văn phòng ký số nháy vào dự thảo văn bản, trình lãnh đạo Sở xem xét, giải quyết.
– Trường hợp từ chối giải quyết, ghi rõ lý do. |
Lãnh đạo Văn phòng |
¼ ngày |
Hồ sơ;
Dự thảo văn bản chấp thuận(hoặc không chấp thuận);
Các văn bản trình.
|
| B6 |
– Lãnh đạo Sở kiểm tra, xem xét hồ sơ trình.
– Nếu Hồ sơ trình chưa đảm bảo đúng quy định hoặc cần phải bổ sung thêm tài liệu…, Lãnh đạo Sở ghi rõ nội dung chưa đúng quy định hoặc cần phải bổ sung thêm và ký số vào Phiếu trình ký, chỉnh sửa vào dự thảo văn bản (nếu dự thảo văn bản chưa đạt yêu cầu), chuyển hồ sơ trình về phòng Quản lý nghệ thuật (Lãnh đạo phòng hoặc công chức thụ lý) để hoàn thiện hồ sơ và thực hiện trình lại hồ sơ.
– Nếu Hồ sơ trình đã đảm bảo đúng quy định, Lãnh đạo Sở ký số vào các văn bản trình (Phiếu trình ký, Tờ trình(nếu có)…) và ký vào dự thảo văn bản; chuyển hồ sơ về bộ phận Văn thư để phát hành văn bản.
– Trường hợp từ chối giải quyết hồ sơ, Lãnh đạo Sở ghi rõ lý do. |
Lãnh đạo Sở |
01 ngày |
|
| B7 |
– Phát hành văn bản số và giấy theo quy định.
– Chuyển văn bản số trả kết quả trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố. |
Chuyên viên Bộ phận Văn thư |
¼ ngày
|
Hồ sơ;
Văn bản chấp thuận (hoặc không chấp thuận);
Các văn bản trình.
|
| B8 |
Nhận văn bản giấy đã đóng dấu tại Bộ phận Văn thư, chuyển trả kết quả về Bộ phận Một cửa và lưu theo quy định. |
Chuyên viên Phòng QLNT |
| B9 |
– Chuyển kết quả bản giấy cho nhân viên Bưu điện (đối với trường hợp công dân đăng ký dịch vụ Bưu chính công ích);
– Trả kết quả khi công dân đến nhận trực tiếp
– Số hóa kết quả giải quyết theo quy định |
Bộ phận văn thư Sở chuyển các Chi nhánh Trung tâm HHC |
| c. Trường hợp hồ sơ thay đổi nội dung biểu diễn nghệ thuật đã được chấp thuận |
| B3 |
– Căn cứ các văn bản pháp quy, quy định, hướng dẫn…tiến hành thẩm định Hồ sơ.
– Hồ sơ đã hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định Hồ sơ theo quy định, dự thảo văn bản chấp thuận (hoặc không chấp thuận) kèm theo Hồ sơ, các văn bản trình (Phiếu trình ký, Tờ trình(nếu có)…), ký số và chuyển hồ sơ trình Lãnh đạo phòng xem xét, giải quyết. |
Chuyên viên phòng QLNT |
½ ngày
|
Hồ sơ;
Dự thảo văn bản chấp thuận (hoặc không chấp thuận);
Các văn bản trình. |
| B4 |
– Kiểm tra, xem xét Hồ sơ trình.
– Nếu Hồ sơ trình chưa đảm bảo đúng quy định hoặc cần phải bổ sung, Lãnh đạo phòng ghi rõ nội dung chưa đúng quy định hoặc tài liệu cần phải bổ sung thêm và ký số vào Phiếu trình ký, chỉnh sửa vào dự thảo văn bản (nếu dự thảo văn bản chưa đạt yêu cầu), chuyển trả hồ sơ về công chức thụ lý yêu cầu hoàn thiện hồ sơ và thực hiện trình lại.
– Nếu Hồ sơ trình đã đảm bảo đúng quy định, Lãnh đạo phòng ký số vào các văn bản trình (Phiếu trình ký, Tờ trình(nếu có)…) và ký nháy dự thảo văn bản.
– Chuyển hồ sơ trình tới Lãnh đạo Văn phòng Sở để rà soát thể thức dự thảo văn bản trước khi trình Lãnh đạo Sở.
– Trường hợp từ chối giải quyết hồ sơ, Lãnh đạo phòng ghi rõ lý do. |
Lãnh đạo phòng QLNT |
¼ ngày |
| B5 |
– Kiểm tra, rà soát thể thức dự thảo văn bản trình ký.
– Nếu dự thảo văn bản trình ký chưa đảm bảo đúng thể thức, Lãnh đạo Văn phòng ghi rõ nội dung chưa đúng, chỉnh sửa vào dự thảo văn bản (nếu có), chuyển hồ sơ về Phòng Quản lý nghệ thuật (Lãnh đạo phòng hoặc công chức thụ lý) yêu cầu hoàn thiện và thực hiện trình lại hồ sơ.
– Nếu dự thảo văn bản trình ký đã đảm bảo đúng thể thức, Lãnh đạo Văn phòng ký số nháy vào dự thảo văn bản, trình lãnh đạo Sở xem xét, giải quyết.
– Trường hợp từ chối giải quyết, ghi rõ lý do. |
Lãnh đạo Văn phòng |
¼ ngày |
Hồ sơ;
Dự thảo văn bản chấp thuận (hoặc không chấp thuận);
Các văn bản trình.
|
| B6 |
– Lãnh đạo Sở kiểm tra, xem xét hồ sơ trình.
– Nếu Hồ sơ trình chưa đảm bảo đúng quy định hoặc cần phải bổ sung thêm tài liệu…, Lãnh đạo Sở ghi rõ nội dung chưa đúng quy định hoặc cần phải bổ sung thêm và ký số vào Phiếu trình ký, chỉnh sửa vào dự thảo văn bản (nếu dự thảo văn bản chưa đạt yêu cầu), chuyển hồ sơ trình về phòng Quản lý nghệ thuật (Lãnh đạo phòng hoặc công chức thụ lý) để hoàn thiện hồ sơ và thực hiện trình lại hồ sơ.
– Nếu Hồ sơ trình đã đảm bảo đúng quy định, Lãnh đạo Sở ký số vào các văn bản trình (Phiếu trình ký, Tờ trình(nếu có)…) và ký vào dự thảo văn bản; chuyển hồ sơ về bộ phận Văn thư để phát hành văn bản.
– Trường hợp từ chối giải quyết hồ sơ, Lãnh đạo Sở ghi rõ lý do. |
Lãnh đạo Sở |
¼ ngày |
| B7 |
Thực hiện theo B7, B8, B9 tại điểm b. Trường hợp hồ sơ hợp lệ |
| B8 |
| B9 |
| 4. |
Biểu mẫu |
| |
1. Văn bản đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP) |
| |
2. Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018
(Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ; Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Sổ theo dõi hồ sơ). |